Van thông áp kho lạnh
Theo thông tin từ các nhà cung cấp van thông áp , khi nhiệt độ kho lên xuống 1 oC thì sẽ tạo ra một áp lực khoảng 40 kgf/cm2 lên các vách kho lạnh, giả sử trần kho rộng 100 m2 thì áp lực sẽ là 4000 kg . Điều này giải thích tại sao các trường hợp sự cố xảy ra khi van thông áp hư hỏng hay lắp không đúng . Trên thị trường hiện tại phổ biến là van thông áp vuông hiệu COOLMAX xuất xứ China, van này tính chọn đơn giản là 60 m3 kho tương ứng với một van . Tuy nhiên cách chọn này sẽ không đúng khi thể tích kho lớn hơn nhiều lần . Do vậy ta cần hiểu cách chọn một van thông áp như thế nào .
Trong trường hợp này sẽ giải thích các thông số của van thông áp của hãng Intertecnical mà bên công ty Trường Phát cung cấp :
1.Nhiệt độ hoạt động của van TN là cho kho dương :10_1 oC , BT là cho kho âm :0_- 30, kho có nhiệt độ từ 10 oC trở lên không cần van thông áp.
2.Chênh áp mở van : 30 Pa , khi chênh lệch áp suất trong và ngoài lớn hơn 30 Pa van sẽ tự mở để xả áp cân bằng trong và ngoài kho. Số lượng van , van lớn hay nhỏ là phụ thuộc thông số này. Thông số này được in sẵn trên thân van thông áp của hãng Intertecnical.
3.Model van bao gồm 5 mã : MICRO ELEBAR, MINI ELEBAR, MINI ELEBAR EXTENSIBLE, ELEBAR, MAXIELEBAR
4.Công thức xác định lưu lượng cần thiết để cân bằng áp suất bên trong và bên ngoài:
Q=K x V x delta T
Q- lưu lượng không khí cần thiết (lit/ phút)
K- 3,66 hệ số
delta T – biến thiên nhiệt độ trong kho ( tính bằng oC ) trong một phút
Tra bảng và chọn van tương ứng.


Ví dụ :
- ta có kho lạnh 5 oC , thể tích kho 60 m3 và nhiệt độ kho thay đổi 2 oC /phút
Q= 3,66 x 60 x 2 = 439 lit/min vậy ta chọn 1 van ELEBAR TN (có lưu lượng 623l/min – +10 oC và 898 l/min +1 oC)
2. Kho lạnh -18 oC có thể tích 25 m3 và nhiệt độ kho thay đổi 2 oC /phút
Q= 3,66 x 25 x 2 = 183 l/min , ta chọn 1 van Mini Elebar BT ( có lưu lượng 195 l/min 0 oC và 250 l/min -30 oC
3. Kho lạnh có thể tích 1600 m3 , nhiệt độ kho -18 oC , nhiệt độ kho thay đổi 0,5 oC / phút ( – kho lạnh có thể tích lớn sự thay đổi nhiệt độ chậm hơn kho nhỏ , kho cách nhiệt PU sẽ chậm hơn kho PS, kho có vách dày 150 mm sẽ khác kho vách dày 100mm …)
Q= 3,66 x 1600 x 0,5 = 2928 l/min , ta chọn : 1 van Maxi Elebar BT ( có lưu lượng 3400l/min tại 0 oC và 4300 l/min tại -35 oC)
4. Kho lạnh có thể tích 7000 m3 , nhiệt độ -18 oC , nhiệt độ kho thay đổi 0,2 o C
Q= 3,66 xx7000 x 0,2 = 5124 l/min , ta chọn 2 van Maxi Elebar BT (có lưu lượng 3400l/min tại 0 oC và 4300 l/min tại -35 oC)
Qua các ví dụ trên ta thấy việc chọn van thông áp rõ ràng dựa vào lưu lượng cần thiết để cân bằng áp trong kho và ngoài kho . Thông số quan trọng và thay đổi nhiều nhất là biến thiên nhiệt độ trên phút , biến thiên càng chậm thì càng giảm số lượng van cần lắp đặt . Giá trị này phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu làm kho , độ dày vách kho , kích thước kho và cả hàng hóa chứa trong kho . Việc chọn van theo thể tích là chưa đúng và không đạt các tiêu chí kỹ thuật . Lắp quá nhiều van sẽ dẫn đến sự cố nhiều hơn do nguy cơ lọt ẩm vào gây bám đá trong dàn lạnh và nền kho . Lắp ít quá sẽ làm kho thay đổi kích thước dẫn đến bung nóc , hở vách …. để tự cân bằng áp , thậm chí sập kho lạnh.
